Đăng lúc 07:56:04 ngày 31/12/2022 Lượt xem 3578
5 ĐIỂU CẦN GHI NHỚ VỀ SỐ TRONG TIẾNG HÀN
Số đếm là một trong những kiến thức cơ bản mà bất kỳ ai khi học ngoại ngữ đều cần nắm được, tiếng Hàn cũng không phải ngoại lệ. Tuy nhiên, cũng có một số điều cần ghi nhớ khi đọc số trong tiếng Hàn để tránh nhầm lẫn khi sử dụng. Cùng trung tâm ngoại ngữ Tomato tìm hiểu về nội dung này trong bài viết sau.
Số đếm trong tiếng Hàn được chia thành 2 loại là số thuần Hàn và số Hán Hàn. Hai hệ thống bảng số tiếng Hàn này được sử dụng tùy thuộc vào ngữ cảnh.
Bảng số thuần Hàn và cách đọc số trong tiếng Hàn
SỐ |
SỐ ĐẾM THUẦN HÀN |
CÁCH ĐỌC |
1 |
하나 |
ha-na |
2 |
둘 |
dul |
3 |
셋 |
sết |
4 |
넷 |
nết |
5 |
다섯 |
da-xeot |
6 |
여섯 |
yeo-xeot |
7 |
일곱 |
il-gop |
8 |
여돎 |
yeo-deol |
9 |
아홉 |
a-hop |
10 |
열 |
yeol |
11 |
열한 |
yeol-han |
12 |
열두 |
yeol-du |
20 |
스물 |
seu-mul |
30 |
서른 |
seo-reun |
40 |
마흔 |
ma-heun |
50 |
쉰 |
shwin |
60 |
예순 |
ye-sun |
70 |
일흔 |
dl-heun |
80 |
여든 |
yeo-deun |
90 |
아흔 |
a-heun |
Cách sử dụng: Số đếm thuần Hàn được dùng khi đếm những thứ có số lượng nhỏ (dưới 100) như khi đếm đồ vật, con người, nói về tuổi tác, số giờ, số thứ tự trong tiếng Hàn,…
Từ số 100 trở lên, hệ số thuần Hàn sẽ dùng chung với hệ số Hán Hàn.
Bảng số Hán Hàn và cách đọc số tiếng Hàn
SỐ |
SỐ ĐẾM HÁN HÀN |
CÁCH ĐỌC |
1 |
일 |
il |
2 |
이 |
i |
3 |
삼 |
sam |
4 |
사 |
sa |
5 |
오 |
ô |
6 |
육 |
yuk |
7 |
칠 |
chil |
8 |
팔 |
pal |
9 |
구 |
gu |
10 |
십 |
sip |
11 |
십일 |
sip-il |
12 |
십이 |
sip-i |
20 |
이십 |
i-sip |
30 |
삼십 |
sam-sip |
40 |
사십 |
sa-sip |
50 |
오십 |
ô-sip |
60 |
육십 |
yuk-sip |
70 |
칠십 |
chil-sip |
80 |
팔십 |
pal-sip |
90 |
구십 |
gu-sip |
100 |
백 |
bek |
200 |
이백 |
i-bek |
1,000 |
천 |
cheon |
10,000 |
만 |
man |
100,000 |
십만 |
sip-man |
1,000,000 |
백만 |
bek-man |
10,000,000 |
천만 |
cheon-man |
100,000,000 |
억 |
ok |
1,000,000,000 |
십억 |
si-bok |
Cách sử dụng: Số đếm Hán Hàn được dùng trong trường hợp nói về số phút, số giây, số điện thoại, giá cả, số nhà, số tầng nhà, ngày tháng năm,…
Ví dụ về ngày tháng trong tiếng Hàn:
Ngày 08 tháng 03 được dịch sang tiếng Hàn là 삼월 팔일. Trong đó:
TIẾNG HÀN |
TIẾNG VIỆT |
명/사람 |
Người |
마리 |
Con |
권 |
Cuốn/Quyển |
개 |
Cái |
통 |
Quả |
송이 |
Cành/Chùm |
장 |
Vật mỏng (ảnh, giấy tờ ,vé phim…) |
병 |
Chai/Lọ/Bình |
잔 |
Lý/Cốc |
벌 |
Bộ quần áo |
그루 |
Cây (cây cam, cây chanh..) |
자루 |
Vật dụng dạng cây (bút, thước..) |
켤레 |
Đôi (đôi tất, đôi giày…) |
채 |
Căn (nhà) |
대 |
Vật dụng có động cơ, máy móc (xe máy, xe ôtô…) |
다발 |
Bó (bó hoa) |
입 |
miếng (dùng cho thức ăn) |
살 |
Tuổi |
분 |
Phút |
시 |
Giờ |
시간 |
Số tiếng đồng hồ |
Ví dụ:
Với cách nói về số thứ tự:
Đầu tiên, bạn cần phải biết khi đếm tiền chúng ta sẽ sử dụng bảng số Hán Hàn. Có một điểm khác biệt giữa đơn vị tiền tệ của Việt Nam với đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc là đơn vị tiền tệ của Việt Nam là nghìn (3 chữ số 0) còn đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc lại là vạn (4 chữ số 0).
Đây chỉ là khác biệt trong cách đọc thôi nhé còn cách viết số tiền thì vẫn giống nhau. Cụ thể, từ trái qua phải, cứ 3 chữ số lại được ngăn cách với nhau bởi dấu chấm. Ví dụ:
Khi mới bắt đầu học cách đọc số tiền trong tiếng Hàn bạn nên viết lại số tiền đó ra giấy, nhìn từ trái qua phải và cứ đếm đủ 4 chữ số thì dùng một dấu gạch để phân tách.
Một số ví dụ:
SỐ TIỀN (WON) |
PHÂN CÁCH |
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT |
5.000 |
/5.000 |
5 nghìn won |
5.001 |
/5.001 |
5 nghìn 0 trăm linh 1 won |
5.021 |
/5.021 |
5 nghìn 0 trăm hai mươi mốt won |
5.321 |
/5.321 |
5 nghìn 3 trăm hai mươi mốt won |
51.000 |
5 / 1000 |
5 vạn 1 nghìn won |
51.200 |
5 / 1200 |
5 vạn 1 nghìn 2 trăm won |
512.300 |
51 / 2.300 |
51 vạn 2 nghìn 3 trăm won |
5.456.000 |
5.45 / 6.000 |
545 vạn 6 nghìn won |
50.689.240 |
50.68 / 9.240 |
5 nghìn 0 trăm 6 mươi 8 vạn 9 nghìn 2 trăm 4 mươi won |
Tránh nhầm lẫn giữa số thuần Hàn và số Hán Hàn
Số đếm nói chung và số đếm từ 1 đến 10 trong tiếng Hàn nói riêng thuộc chương trình học sơ cấp, tuy nhiên có không ít bạn đã học đến chương trình trung cấp, cao cấp rồi vẫn thỉnh thoảng bị nhầm lẫn giữa bảng số đếm thuần Hàn và bảng số đếm Hán Hàn. Vì vậy, để tránh được điều này, không có cách nào khác là bạn phải học thật kĩ, nắm thật chắc cách sử dụng số đếm trong tiếng Hàn Quốc.
Tránh nhầm lẫn giữa số thuần Hàn và số Hán Hàn
Tính theo đơn vị vạn
Không chỉ riêng đơn vị tiền tệ mà đếm bất cứ một cái gì, người Hàn Quốc cũng sẽ tính theo đơn vị vạn.
Ví dụ:
Nhìn vào 2 bảng số đếm bằng tiếng Hàn mà Sunny đã cung cấp ở trên, bạn có thể thấy, số 11 là ghép của số 10 và số 1, số 12 là ghép của số 10 và số 2. Tương tự như vậy, với các số còn lại từ 13 đến 19.
Đối với các số từ 21 – 29, bạn hãy ghép số 20 với lần lượt các số từ 1 – 9.
Đối với các số từ 31 – 39, bạn hãy ghép số 30 với lần lượt các số từ 1 – 9.
…
Đối với các số từ 91 – 99, bạn hãy ghép số 90 với lần lượt các số từ 1 – 9.
Đối với các số từ 101 – 109, bạn hãy ghép số 100 với lần lượt các số từ 1 – 9.
Đối với số 110 bạn hãy ghép số 100 với số 10. Tương tự như vậy với các số 120, 130, 140, 150, 160, 170, 180 và 190, bạn hãy ghép số 100 với lần lượt các số 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80 và 90.
Đối với các số từ 111 – 119, bạn hãy ghép số 100 với số 10 và lần lượt các số từ 1 – 9.
Đối với các số từ 121 – 129, bạn hãy ghép số 100 với số 20 và lần lượt các số từ 1 – 9.
…
Đối với các số từ 191 – 199, bạn hãy ghép số 100 với số 90 và lần lượt các số từ 1 – 9.
Đối với các số từ 201 – 209, bạn hãy ghép số 200 với lần lượt các số từ 1 – 9.
Đối với số 210 bạn hãy ghép số 200 với số 10, số 220 thì ghép số 200 với số 20,…, số 290 thì ghép số 200 với số 90.
Đối với các số từ 211 – 219, bạn hãy ghép số 200 với số 10 và lần lượt các số từ 1 – 9.
…
Tương tự đối với các số lớn hơn, bạn chỉ cần tra bảng số Hán Hàn và ghép cách đọc tương ứng là được.
Còn nhiều điều thú vị và bổ ích về ngữ pháp tiếng Hàn đang đợi chúng ta tìm hiểu và khám phá. Hãy theo dõi thêm nhiều bài viết bổ ích khác của trung tâm ngoại ngữ Tomato. Tìm hiểu thêm các khóa học tiếng Hàn chất lượng của Tomato tại đây.
Từ khóa: hoc tieng han tai hai phong , trung tâm tiếng hàn ,
Các khoá học khác: